Tin tuyển sinh trường ĐH Cửu Long năm 2010
Trường Đại học Cửu Long là trường đại học dân lập đầu tiên của vùng ĐBSCL được thành lập năm 2000 theo Quyết định số 04/2000/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ.
Chỉ tiêu tuyển sinh đại học năm 2010 là 2000.
Mục tiêu đào tạo và nơi công tác của 17 ngành đại học hệ chính qui:
1. Ngành Công nghệ thông tin (A, D1)
Đào tạo kỹ sư công nghệ thông tin có kiến thức cơ bản vững vàng và chuyên môn cao về công nghệ phần mềm, công nghệ tri thức, mạng máy tính, tin học viễn thông. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp: các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, cơ quan quản lý nhà nước, công ty tin học, các ngành kinh tế quốc dân…
2. Ngành Cơ khí (A)
Đào tạo kỹ sư cơ khí có kiến thức cơ sở và chuyên môn sâu, kỹ năng thực hành tốt, phục vụ công tác nghiên cứu thiết kế, chế tạo các thiết bị cơ khí, động lực… Nơi công tác sau khi tốt nghiệp: các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, cơ quản quản lý nhà nước, nhà máy xí nghiệp công nghiệp, xưởng bảo dưỡng và sữa chữa…
3. Ngành Điện – Điện tử (A)
Đào tạo kỹ sư điện – điện tử nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên môn cao về điện, điện tử, điều khiển tự động, điện tử viễn thông. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp: các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, cơ quan quản lý nhà nước, đài phát thanh truyền hình, công ty xây lấp điện, nhà máy xí nghiệp công nghiệp…
4. Ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp (A, V)
Đào tạo kỹ sư xây dựng có kiến thức cơ bản vững vàng và có chuyên môn sâu về thiết kế, tư vấn, giám sát, dự toán, thi công các công trình dân dụng và nhà xưởng công nghiệp. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp: các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, cơ quan quản lý nhà nước, công ty xây dựng…
5. Ngành Xây dựng cầu và đường (A, V)
Đào tạo kỹ sư xây dựng có kiến thức cơ bản vững vàng và có chuyên môn sâu về thiết kế, tư vấn, giám sát, dự toán, thi công các công trình cầu và đường. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp: các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, cơ quan quản lý nhà nước, công ty xây dựng…
6. Ngành Nông học (A, B)
Đào tạo kỹ sư nông học chính quy có kiến thức tổng hợp về ba lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, thú y và nuôi trồng thuỷ sản. Với kiến thức tổng hợp, kỹ sư nông học có thể tự lập trang trại hoặc doanh nghiệp dịch vụ nông ngư súc.
7. Ngành Công nghệ thực phẩm (A, B)
Đào tạo kỹ sư công nghệ thực phẩm chính quy có kiến thức trong lĩnh vực chế biến và tồn trữ nông sản thực phẩm để góp phần tăng giá trị nông sản cạnh tranh được thị trường xuất khẩu và nhất là đảm bảo an toàn thực phẩm trong lĩnh vực chế biến thực phẩm.
8. Ngành Công nghệ sinh học (Thực vật) (A, B)
Đào tạo kỹ sư công nghệ sinh học có kiến thức cơ bản thuộc lĩnh vực công nghệ di truyền và có khả năng ứng dụng công nghệ sinh học để cải thiện các giống cây trồng vật nuôi bằng công nghệ gien, nuôi cấy tế bào, tạo ra giống mới và chẩn đoán phân tử dùng trong y học. Sau khi tốt nghiệp kỹ sư công nghệ sinh học có thể đảm nhận các công việc giảng dạy, làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan ở các trung tâm, tỉnh, thành phố, quận, huyện.
9. Ngành Anh văn (D1)
Đào tạo cử nhân Anh văn có kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ, văn hoá xã hội và văn chương Anh – Mỹ; đặc biệt là kiến thức về tiếng Anh thương mại. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Anh văn có thể tham gia giảng dạy tiếng Anh ở các trường đại học, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông … Đặc biệt, cử nhân Anh văn còn có thể làm việc ở các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân, công ty liên doanh, công ty nước ngoài.
10. Ngành Trung văn (C, D1)
Đào tạo cử nhân Trung văn có kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ, văn hoá xã hội và văn chương Trung Hoa: đặc biệt là kiến thức về tiếng Trung thương mại. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Trung văn có thể tham gia giảng dạy, làm việc cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
11. Ngành Đông Phương học (Đông Nam Á học) (B, C, D1)
Đào tạo cử nhân đông phương học có kiến thức cơ bản tương đối rộng và hệ thống về khoa học xã hội và nhân văn, về đông phương học, về chuyên ngành Đông Nam Á và tương đối thông thạo về một ngoại ngữ chuyên ngành. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Đông Phương học có thể công tác trong lĩnh vực quan hệ giữa Việt Nam với các nước phương Đông; hoặc làm công tác nghiên cứu và giảng dạy ở các trường đại học và cao đẳng, các viện và trung tâm khoa học; hoặc hoạt động trong các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân, trong các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong nước và nước ngoài.
12. Ngành Cử nhân ngữ văn (C, D1)
Đào tạo cử nhân ngữ văn có kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống về khoa học ngữ học – văn học và các ngành khoa học xã hội nhân văn liên quan, có kĩ năng nghiên cứu, viết lách, tác nghiệp trên địa hạt ngữ văn và văn hoá xã hội. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngữ văn có khả năng giảng dạy và nghiên cứu khoa học ngữ văn tại các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học xã hội; giảng dạy văn tại các trường THPT; công tác tại các sở ban ngành văn hóa xã hội; công tác tại các cơ quan truyền thông đại chúng: đài phát thanh, truyền hình, báo chí.
13. Ngành Kinh doanh thương mại dịch vụ (A, B, D1)
Đào tạo cử nhân kinh doanh thương mại dịch vụ có khả năng giao tiếp tốt, quản lý kinh doanh thương mại dịch vụ. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân kinh doanh thương mại dịch vụ có thể làm việc tại các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại và dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế.
14. Ngành Kinh doanh du lịch (A, C, D1)
Đào tạo cử nhân kinh doanh du lịch có khả năng quản lý điều hành nhà hàng, khách sạn, thiết kế các tour du lịch. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân kinh doanh du lịch có thể làm việc trong lĩnh vực quản lý dịch vụ ăn uống tại nhà hàng, khách sạn, thiết kế điều hành tour du lịch.
15. Ngành Tài chính tín dụng (A, B, D1)
Đào tạo cử nhân tài chính tín dụng có khả năng quản lý tài chính doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.
16. Ngành Kế toán (A, B, D1)
Đào tạo cử nhân kế toán có khả năng hạch toán tốt các chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân kế toán có thể làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoặc các tổ chức tài chính thuộc mọi thành phần kinh tế.
17. Ngành Quản trị kinh doanh (Marketing) (A, B, D1)
Đào tạo cử nhân quản trị kinh doanh có khả năng quản lý doanh nghiệp, nghiên cứu xây dựng, quản lý điều hành các chiến lược tiếp thị của các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ, các tổ chức tín dụng thuộc mọi thành phần kinh tế.
v Tổng số sinh viên đang được đào tạo là 7248 sinh viên tại trường, thống kê theo Tỉnh là:
|
TÊN TỈNH
|
SỐ LƯỢNG
|
TÊN TỈNH
|
SỐ LƯỢNG
|
|
Vĩnh Long
|
1475
|
Tiền Giang
|
286
|
|
Cà Mau
|
1056
|
Trà Vinh
|
349
|
|
Đồng Tháp
|
1210
|
Hậu Giang
|
285
|
|
Kiên Giang
|
552
|
Bến Tre
|
368
|
|
An Giang
|
685
|
Long An
|
98
|
|
Sóc Trăng
|
403
|
Bạc Liêu
|
170
|
|
Cần Thơ
|
142
|
Số còn lại ở các Tỉnh khác trong toàn quốc: 169
|
v Học phí (đối với hệ Đại học): Thấp nhất: 2.400.000đ/ HK
Cao nhất: 3.100.000đ/ HK
v Tổng số sinh viên đã tốt nghiệp là 7.099 sinh viên.
v Nhiều sinh viên ra trường có việc làm ổn định đạt tỉ lệ 80%
v Năm 2010 Trường được Bộ cho phép mở hệ đào tạo sau:
- 4 ngành cho hệ Cao Đẳng (chỉ tiêu: 550): Công nghệ thông tin, Kế toán, Tài chính Ngân hàng, Quản trị kinh doanh.
- 3 ngành cho Hệ liên thông vừa làm vừa học, văn bằng 2 (chỉ tiêu: 2.000): Kế toán; Công nghệ thông tin và Anh văn.
v Chú thích khối thi:
A: Toán – Lý – Hóa
B: Toán – Sinh – Hóa
C: Văn – Sử – Địa
D: Toán – Văn – Ngoại Ngữ (D1: Anh văn)
V: Toán – Lý – Vẽ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG