Trường Đại học Cửu Long xin báo cáo việc triển khai tổ chức thảo luận, quán triệt Chỉ thị 296/CT-TTg ngày 27/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 6/1/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
Số: /BC-DCL
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 03 tháng 5 năm 2010
|
Kính gửi: Bộ Giáo dục và Đào tạo
BÁO CÁO
KẾT QUẢ VIỆC TỔ CHỨC THẢO LUẬN, QUÁN TRIỆT CHỈ THỊ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐỔI MỚI QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC GIAI ĐOẠN 2010 - 2012
Trường Đại học Cửu Long xin báo cáo việc triển khai tổ chức thảo luận, quán triệt Chỉ thị 296/CT-TTg ngày 27/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 6/1/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 179/QĐ-BGDĐT ngày 11/1/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012 như sau:
1. Thời gian tổ chức thảo luận
- Ngày 6/3/2010: Hội nghị quán triệt Chỉ thị của Thủ tướng do Bộ tổ chức trên toàn quốc qua cầu truyền hình. Trường Đại học Cửu Long đã cử 5 cán bộ đến Cần Thơ tham dự.
- Ngày 30/3/2010: Lãnh đạo trường (Ban Giám hiệu, Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên) thảo luận Chỉ thị của Thủ tướng, Nghị quyết của Ban Cán sự Đảng, Chương trình hành động của Bộ và đề xuất hướng dẫn thảo luận ở khối cán bộ, giảng viên, nhân viên và khối sinh viên.
- Ngày 1/4/2010: Hội nghị học tập Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ cho toàn thể cán bộ, giảng viên và nhân viên.
- Ngày 2/4/2010: Hội nghị học tập Chỉ thị của Thủ tướng cho khối sinh viên.
- Từ ngày 3/4/2010 đến 10/4/2010: Các lớp sinh viên thảo luận và góp ý về đổi mới quản lý giáo dục và nâng cao chất lượng học tập.
- Ngày 8/4/2010: Các Phòng, Khoa, Trung tâm, Bộ môn thảo luận và góp ý về đổi mới quản lý giáo dục cho Trường và xây dựng kế hoạch hành động cụ thể đối với đơn vị.
- Từ ngày 10/4/2010 đến 20/4/2010: Tổng hợp ý kiến đóng góp của các đơn vị
- Ngày 22/4/2010: Ban Giám hiệu, Trưởng Phòng, Trưởng Khoa, Trưởng Trung tâm, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn trường, Chủ tịch Hội sinh viên họp tổng kết, thông qua chương trình hành động của trường Đại học Cửu Long về đổi mới quản lý giáo dục và nâng cao chất lượng đào tạo.
- Ngày 4/5/2010: Chương trình hành động của Trường về đổi mới quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo được đưa lên trên mạng internet.
2. Kết quả thảo luận về thực trạng các yếu tố tạo nên chất lượng đào tạo tại nhà trường
Tất cả khối cán bộ, giảng viên, nhân viên và khối sinh viên đều thống nhất nhận thức rằng để giải quyết hàng loạt khó khăn và thách thức của giáo dục đại học hiện nay, việc đổi mới quản lý giáo dục đại học bao gồm quản lý nhà nước về giáo dục đại học và quản lý của các cơ sở giáo dục đại học là khâu đột phá, để từ đó triển khai có hiệu quả các giải pháp khác nhằm phát triển giáo dục đại học trong thời gian tới.
Biên bản các buổi thảo luận ở các đơn vị đều nêu đòi hỏi và đề cao tinh thần tự chịu trách nhiệm của lãnh đạo nhà trường, tập thể cán bộ, giảng viên và sinh viên. Các Khoa, Bộ môn, Phòng, Ban, Trung tâm, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên đã đề xuất các giải pháp thiết thực để bảo đảm và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của trường trong các năm tới.
- Chuẩn đầu ra
Thực hiện Thông tư số 9/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công khai đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trường Đại học Cửu Long công bố ba công khai vào ngày 12/12/2009 trên mạng internet và cơ quan thông tin đại chúng.
Chuẩn đầu ra cho từng ngành được công bố trên mạng http://mku.edu.vn. Hầu hết sinh viên ra trường đều có việc làm ổn định phù hợp với chuyên môn. Tuy nhiên chuẩn đầu ra của các ngành cần được đầy đủ hơn và cần cập nhật để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
- Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo của nhiều ngành sau 10 năm áp dụng đã dần dần đi vào ổn định, song nhu cầu xã hội đối với lực lượng lao động ngày càng cao và đa dạng do đó nhà trường phải có chiến lược đào tạo lâu dài với tầm nhìn đến 2020 và xa hơn nữa. Ngoài việc phát triển chương trình đào tạo đa ngành thì nhà trường cần xác định các ngành đào tạo mũi nhọn mang sắc thái của Đại học Cửu Long. Trường nên đặt trọng tâm nâng cao chất lượng đào tạo khi mở rộng quy mô ngành nghề.
Trường cần tiến hành khảo sát nhu cầu nhân lực liên quan đến các chuyên ngành đào tạo đặc thù của vùng Đồng bằng sông Cửu Long để có các kiến nghị điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp với thực tế, tạo điều kiện thuận lợi về cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên. Chương trình đào tạo cần được sự góp ý của người sử dụng lao động để nhà trường đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội.
Qua quá trình đưa sinh viên đi thực tập, nhiều Khoa có gặp gỡ một số nhà quản lý trong các công ty, doanh nghiệp và đã nhận được những góp ý đề nghị sửa đổi trong chương trình đào tạo để nâng cao khả năng thực hành của sinh viên.
- Tổ chức quy trình đào tạo, áp dụng hệ thống tín chỉ
Trong thời gian qua nhà trường đã có kế hoạch chuẩn bị cho việc đào tạo theo học chế tín chỉ nhưng việc xây dựng chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ do các Khoa làm còn chậm.
Việc mời một số giảng viên thỉnh giảng với lịch dạy theo kiểu cuốn chiếu khiến cho thời khóa biểu của sinh viên thay đổi thường xuyên và nhiều khi giảng viên còn bận đột xuất không đến dạy được. Thời khóa biểu học tập như thế ảnh hưởng không tốt đến chất lượng đào tạo. Do đó Trường cần phải nhanh chóng xây dựng lực lượng giảng viên cơ hữu mạnh để chủ động trong việc bố trí thời khóa biểu theo hệ thống tín chỉ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
Trường cần hoàn thiện việc tin học hóa công tác quản lý đào tạo, nhất là quản lý điểm của sinh viên.
- Phát triển đội ngũ giảng viên, đánh giá chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học
Hiện nay lực lượng giảng viên trẻ chiếm tỉ lệ lớn, luôn được quan tâm nâng cao trình độ, nâng cao năng lực giảng dạy bằng nhiều hình thức. Số lượng giảng viên có trình độ sau đại học tăng dần qua các năm, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu cho các chuyên ngành. Hiện nay một số ngành ở trường đang thiếu giảng viên đủ tầm để định hướng, hướng dẫn giảng viên trẻ.
Trường cần có biện pháp nâng cao ý thức trách nhiệm trong công việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên trẻ, cần có chế độ chính sách thích hợp với các công trình nghiên cứu, không nên bình quân chi phí trong các đề tài như vừa qua.
Hiện nay, nhà trường luôn tìm kiếm, xây dựng và duy trì mối quan hệ hữu nghị, hợp tác với các đơn vị, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, tiến tới ký kết văn bản hợp tác song phương đôi bên cùng có lợi trong các lĩnh vực “đào tạo – nghiên cứu khoa học – sử dụng nguồn nhân lực” giữa nhà trường với các doanh nghiệp, ví dụ như đề tài nghiên cứu khoa học về “Giải pháp khai thông nguồn vốn phát triển kinh tế trang trại cho tỉnh Vĩnh Long”.
Lực lượng giảng viên trẻ có kiến thức chuyên môn và nhiệt tình, chịu khó học hỏi ứng dụng các phương pháp giảng dạy mới, nhưng còn thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu chuyên môn. Một số giảng viên trẻ còn chưa yên tâm gắn bó lâu dài với Trường, do thu nhập còn thấp, chưa thật sự tin tưởng vào sự phát triển của nhà trường.
- Giáo trình, tài liệu học tập, sách tham khảo, thư viện, internet
Hàng năm, nhà trường đầu tư cho mỗi khoa 15 triệu đồng để mua các loại sách. Số lượng sách trong thư viện không ngừng tăng lên. Đến nay thư viên có gần 4.000 đầu sách với hơn 10.000 cuốn. Tuy nhiên các loại sách chưa đáp ứng đủ nhu cầu học tập của sinh viên. Thư viện cần trang bị thêm giáo trình, tài liệu tham khảo, đầu sách chuyên ngành… nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có tài liệu để học tập và nghiên cứu.
Trường đã xây xong thư viện mới có tổng diện tích 2.400 m2 và đang trang bị 150 máy vi tính nối mạng internet với giáo trình điện tử… để đủ điều kiện để phục vụ học tập, nghiên cứu của sinh viên.
Phương tiện kết nối Internet hiện nay chưa phủ khắp trường, chưa đáp ứng nhu cầu truy cập thông tin của giảng viên và sinh viên. Website của trường còn rất ít thông tin và cập nhật chậm, chưa phục vụ việc quảng bá mạnh cho nhà trường.
- Cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, thực hành
Tính đến nay, sau 10 năm xây dựng và phát triển, Trường có nhiều phòng học, hội trường, xưởng thực tập, phòng thí nghiệm… phục vụ giảng dạy.
Tuy nhiên Trường cần xây dựng thêm phòng thí nghiệm và thực tập chuyên ngành để cho sinh viên rèn luyện kỹ năng thực hành.
- Đánh giá chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo của Trường thường được đánh giá bởi người sử dụng lao động tùy theo kết quả làm việc của sinh viên tốt nghiệp. Do đó từng giảng viên, từng cán bộ nhân viên trong trường cần tự đánh giá lại chất lượng giảng dạy, quản lý và phục vụ giảng dạy của mình để đào tạo ra những sinh viên ưu tú có nhiều cống hiến cho xã hội nhằm tạo ra uy tín và danh hiệu cho trường.
Từ năm 2008 đến nay Trường thường xuyên tổ chức “Hội nghị khách hàng” có sự tham gia của trên 20 doanh nghiệp. Hội nghị đã được nghe ý kiến của các doanh nghiệp về trình độ sinh viên, chất lượng đào tạo của trường và những tồn tại yếu kém cần được khắc phục trong đào tạo của trường.
- Quản lý tài chánh và chất lượng đào tạo
Là trường ngoài công lập có ưu thế tự chủ về tài chính cho việc thực thi các giải pháp đổi mới, Trường dễ dàng thực hiện tự chủ về nhân sự, về việc đầu tư trang thiết bị phòng thí nghiệm thực tập, nhưng cần có kế hoạch và chiến lược phát triển trong từng giai đoạn cụ thể.
Để việc quản lý tài chính phục vụ mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, Trường cần tăng nguồn thu hợp lý để tăng mức chi cho cơ sở vật chất và lương bổng của người lao động, tăng quỹ chi các hoạt động câu lạc bộ phát triển kỹ năng mềm của sinh viên.
- Chiến lược phát triển nhà trường
Hội Đồng Quản Trị nhà trường đã xây dựng hoàn thiện kế hoạch phát triển giai đoạn 2001 – 2010. Trong thời gian tới Hội Đồng Quản Trị tiếp tục lên kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020.
- Chế độ trách nhiệm và chính sách đối với giảng viên, công nhân viên
Trường có Quy chế tạo điều kiện cho giảng viên trẻ tham gia học tập nâng cao trình độ: hưởng nguyên lương khi tham gia học sau đại học, được hỗ trợ 100% học phí cho giảng viên có hộ khẩu ở tỉnh Vĩnh Long và 50% học phí cho giảng viên khác. Tuy nhiên trường nên có chính sách quan tâm nhiều hơn về đãi ngộ giảng viên tài giỏi chuyên ngành.
Trường cần có Qui chế tuyển dụng nhân sự chặt chẽ và tản quyền cho Khoa để tuyển được người có tài năng, có tâm huyết và gắn bó với Khoa và Trường.
Công tác quản lý nhân sự vừa qua chưa tốt, chưa tiến hành đánh giá chính xác năng suất của giảng viên và cán bộ nhân viên để có chế độ bồi dưỡng và khen thưởng phù hợp kịp thời. Có một số Khoa còn giảng viên trẻ nhiều không tham gia giảng dạy mà Trường không có biện pháp chế tài.
3. Chương trình hành động của trường Đại học Cửu Long về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012
3.1. Tổ chức và quản lý
- Hoàn thành việc xây dựng chiến lược phát triển cho giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020.
- Hoàn thiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường để áp dụng từ năm học 2010-2011.
- Xây dựng Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường và áp dụng từ năm học 2010-2011.
- Hoàn thiện Quy chế tài chánh – chi tiêu nội bộ của Trường và áp dụng từ năm học 2010-2011.
- Xây dựng văn hóa ứng xử hòa nhã và môi trường thân thiện cho công tác giảng dạy, nghiên cứu, học tập và làm việc của giảng viên, cán bộ nhân viên và sinh viên Đại học Cửu Long.
a) Đổi mới tổ chức và quản lý
- Đổi mới cơ cấu tổ chức của Trường đảm bảo tính hệ thống, khoa học và hiệu quả trong công tác quản lý (2010-2011).
- Phân công, phân nhiệm rõ ràng và xác định cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong Trường.
- Phát huy cao độ tính tự chủ tự kiểm soát và tinh thần trách nhiệm của các đơn vị trong Trường. - Tăng cường trách nhiệm và quyền hạn của các Khoa trong công tác quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học (2010-2011).
- Nâng cao năng lực quản lý và tính chuyên nghiệp của cán bộ chủ chốt trong Trường qua các buổi sinh hoạt và khóa huấn luyện về quản lý (2010-2012).
- Tổ chức đối thoại giữa lãnh đạo Trường và sinh viên mỗi học kỳ hai lần.
b) Đổi mới chế độ khen thưởng
- Xây dựng qui trình quản lý và đánh giá khối lượng cùng chất lượng của các cá nhân và đơn vị để lượng hóa công việc, làm cơ sở cho việc khen thưởng (2010-2011).
- Các cá nhân và đơn vị lập kế hoạch công tác hàng tuần, tháng, học kỳ và có báo cáo kết quả thực hiện.
- Khen thưởng kịp thời để động viên và phát huy năng suất và hiệu quả công tác của giảng viên và cán bộ nhân viên.
c) Tin học hóa công tác quản lý
- Xây dựng các chế độ thông tin, báo cáo qua email và qua trang web từ tháng 5 năm 2010.
- Sử dụng phần mềm quản lý về nhân sự, về tài chánh, về cơ sở vật chất thiết bị, về đào tạo và nghiên cứu khoa học (2010-2012).
d) Đổi mới và phát triển nghiên cứu khoa học và dịch vụ kỹ thuật
- Bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho tất cả sinh viên và có chế độ khuyên khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học với sự hướng dẫn của giảng viên (2010-2012).
- Xây dựng các Trung tâm tư vấn và dịch vụ kỹ thuật theo chế độ hạch toán độc lập để đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất (2010-2012).
3.2. Quản lý đào tạo
a) Triển khai hoạt động bảo đảm chất chất lượng
- Xây dựng lộ trình triển khai nhanh hoạt động bảo đảm chất lượng đào tạo (2010-2011).
- Tiếp tục thu thập minh chứng cho công việc tự đánh giá và chuẩn bị cho công tác kiểm định chất lượng giáo dục đại học (2010-2012).
b) Áp dụng hệ thống tín chỉ
- Xây dựng lộ trình áp dụng hệ thống tín chỉ trong đào tạo và hoàn thiện quản lý đào tạo theo tín chỉ từ năm 2010 đến 2012.
- Ban hành Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường từ năm học 2010-2011.
- Sử dụng phần mềm Edusoft cho quản lý đào tạo theo tín chỉ từ năm học 2010-2011.
- Chuyển đổi chương trình đào tạo hiện hữu từ đơn vị học trình sang tín chỉ để áp dụng cho năm học 2010-2011.
- Xây dựng chương trình đào tạo mới theo hệ thống tín chỉ để áp dụng cho năm học 2011-2012.
- Hoàn thiện đề cương tất cả các môn học của chương trình đào tạo mới trong năm học 2011-2012.
- Tổ chức thu thập ý kiến sinh viên về giảng dạy và quản lý.
c) Đổi mới quản lý đào tạo
- Phân công các Khoa quản lý chương trình đào tạo, công tác giảng dạy, học tập và thi cử trong mỗi Khoa.
- Tổ chức các sinh hoạt thường xuyên về sư phạm và khoa học ở các khoa.
- Ấn hành Sổ tay sinh viên hàng năm từ năm học 2011-2012.
- Xây dựng giáo trình và giáo án điện tử cho các môn học từ năm học 2011-2012, tham khảo học liệu mở trên internet của các đại học tiên tiến.
- Xây dựng chế độ học phí theo loại môn học và theo số tín chỉ từ năm học 2011-2012.
- Phát triển quan hệ quốc tế phục vụ đào tạo nhằm tổ chức chương trình liên kết đào tạo với các đại học ở các nước tiên tiến.
3.3. Cơ sở vật chất
a) Đầu tư mới
- Thư viện điện tử từ năm 2010-2013.
- Xưởng thực hành từ năm 2010-2012.
- Phòng thí nghiệm chuyên ngành từ năm 2011-2013.
- Ký túc xá (2500 sinh viên) từ 2011-2012.
- Trung tâm dịch vụ phục vụ sinh viên từ 2011-2013.
b) Đầu tư nâng cấp
- Nâng cấp và phát triển hệ thống các phòng học từ năm 2010-2013.
- Nâng cấp trang thiết bị ở các giảng đường từ 2010-2013.
- Nâng cấp cơ sở vật chất của các văn phòng quản lý Khoa, Phòng, Ban.
- Nâng cấp phòng khách và chỗ nghỉ trưa cho giảng viên.
4. Kết luận
Đợt sinh hoạt thảo luận, quán triệt Chỉ thị 296/CT-TTg ngày 27/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 6/1/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 179/QĐ-BGDĐT ngày 11/1/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012 đã có tác dụng sâu sắc trong nhận thức trong Trường về sự cần thiết phải đổi mới quản lý nhà trường để nâng cao chất lượng đào tạo.
Trong chương trình hành động cũng có việc tiếp tục sinh hoạt thảo luận thường xuyên để hoàn thiện các biện pháp đổi mới quản lý và tìm thêm biện pháp mới. Các biện pháp chính là:
- Đổi mới cơ cấu tổ chức và quản lý nhân sự của Trường.
- Đổi mới chương trình đào tạo và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
- Tin học hóa toàn diện công tác quản lý của Trường.
- Xây dựng lộ trình triển khai nhanh hoạt động bảo đảm chất lượng đào tạo.
Q. Hiệu Trưởng
(đã ký)
GS.TSKH. BÙI SONG CẦU